Nếu Zhang Zhanshuo được tính như một đoàn thể thao riêng tại ASIAD 20, kình ngư 19 tuổi của Trung Quốc sẽ có vị trí đặc biệt trên bảng tổng sắp huy chương.
Với 7 HCV, Zhang Zhanshuo sẽ vươn lên xếp thứ 7, ngang thành tích HCV của Iran và vượt qua hàng loạt đoàn thể thao đang góp mặt tại Đại hội.
Theo bảng tổng sắp ASIAD 20 tính đến thời điểm hiện tại, Iran đang đứng thứ 7 với 7 HCV, 14 HCB và 7 HCĐ, tổng cộng 28 huy chương. Trong khi đó, nếu chỉ tính riêng 7 tấm HCV mà Zhang Zhanshuo giành được, "đoàn thể thao Zhang Zhanshuo" đã đủ đứng ngang Iran về số HCV, đồng thời vượt qua nhiều quốc gia có lực lượng vận động viên đông đảo hơn rất nhiều.

Zhang Zhanshuo giơ 7 ngón tay tương đương 7 HCV ASIAD 2026
Đáng chú ý, Zhang Zhanshuo đã thống trị hàng loạt cự ly bơi tự do, gồm 200m, 400m, 800m và 1.500m, bên cạnh ba tấm HCV ở các nội dung tiếp sức.
Trong đó, chiến tích của Zhang càng nổi bật khi anh liên tiếp tạo ra những dấu mốc về thành tích. Kình ngư này lập kỷ lục châu Á ở 200m tự do, đồng thời phá kỷ lục ASIAD ở các cự ly 400m và 800m tự do. Ở các nội dung tiếp sức, Zhang tiếp tục góp công vào những chiến thắng giúp Trung Quốc giành HCV ở 4x100m tự do, 4x200m tự do và 4x100m hỗn hợp; hai nội dung 4x100m và 4x200m tự do cũng thiết lập kỷ lục châu Á.
Từ góc nhìn bảng tổng sắp, con số 7 HCV vì thế tạo nên một phép so sánh thú vị: một VĐV có thể sở hữu số HCV ngang với cả một đoàn thể thao đang đứng thứ 7 ASIAD 20.
Trên bảng xếp hạng hiện tại, Trung Quốc dẫn đầu với 106 HCV, tiếp theo là Nhật Bản với 31 và Hàn Quốc với 16. Phía sau là Uzbekistan và Kazakhstan cùng 8 HCV, Thái Lan có 8, còn Iran và "đoàn Zhang Zhanshuo" cùng có 7 HCV.
+ Bảng tổng sắp huy chương ASIAD 2026 mới nhất:
| Hạng | Đoàn thể thao | 🥇 HCV | 🥈 HCB | 🥉 HCĐ | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trung Quốc | 106 | 40 | 27 | 173 |
| 2 | Nhật Bản | 31 | 48 | 48 | 127 |
| 3 | Hàn Quốc | 16 | 21 | 36 | 73 |
| 4 | Uzbekistan | 8 | 17 | 9 | 34 |
| 5 | Kazakhstan | 8 | 8 | 19 | 35 |
| 6 | Thái Lan | 8 | 7 | 9 | 24 |
| 7 | Iran | 7 | 14 | 7 | 28 |
| 8 | Bahrain | 6 | 2 | 2 | 10 |
| 9 | Triều Tiên | 5 | 5 | 4 | 14 |
| 10 | Ấn Độ | 4 | 12 | 14 | 30 |
| 11 | Hồng Kông (Trung Quốc) | 4 | 11 | 14 | 29 |
| 12 | Malaysia | 4 | 1 | 7 | 12 |
| 13 | Đài Bắc Trung Hoa | 2 | 5 | 17 | 24 |
| 14 | Indonesia | 2 | 4 | 17 | 23 |
| 15 | Philippines | 2 | 2 | 6 | 10 |
| 16 | Qatar | 2 | 2 | 1 | 5 |
| 17 | Kuwait | 2 | 1 | 2 | 5 |
| 18 | Tajikistan | 2 | 1 | 1 | 4 |
| 19 | Singapore | 1 | 5 | 3 | 9 |
| 20 | Macau (Trung Quốc) | 1 | 4 | 1 | 6 |
| 21 | Việt Nam | 1 | 1 | 16 | 18 |
| =22 | Jordan | 1 | 1 | 1 | 3 |
| =22 | Myanmar | 1 | 1 | 1 | 3 |
| 24 | Ả Rập Xê Út | 0 | 2 | 5 | 7 |
| 25 | Kyrgyzstan | 0 | 1 | 3 | 4 |
| =26 | Afghanistan | 0 | 1 | 2 | 3 |
| =26 | Iraq | 0 | 1 | 2 | 3 |
| =28 | Lebanon | 0 | 1 | 1 | 2 |
| =28 | Oman | 0 | 1 | 1 | 2 |
| =30 | Sri Lanka | 0 | 1 | 0 | 1 |
| =30 | Turkmenistan | 0 | 1 | 0 | 1 |
| =30 | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 0 | 1 | 0 | 1 |
| =33 | Campuchia | 0 | 0 | 4 | 4 |
| =33 | Pakistan | 0 | 0 | 4 | 4 |
| 35 | Nepal | 0 | 0 | 2 | 2 |
| =36 | Bangladesh | 0 | 0 | 1 | 1 |
| =36 | Brunei | 0 | 0 | 1 | 1 |
| =36 | Mông Cổ | 0 | 0 | 1 | 1 |
| =36 | Syria | 0 | 0 | 1 | 1 |