Giải VĐQG của Thái Lan được IFFHS xếp vào Top 5 châu Á và đứng hạng 55 thế giới. Đây là cũng là giải đấu số 1 của Đông Nam Á theo IFFHS.
Liên đoàn Thống kê & Lịch sử Bóng đá Thế giới (IFFHS) gần đây đã chính thức công bố bảng xếp hạng 100 giải vô địch quốc gia mạnh nhất thế giới năm 2025. Kết quả cho thấy bóng đá Thái Lan đã vươn lên hạng 47 thế giới và hạng 5 châu Á. Theo đó, Thai League đạt 361,5 điểm. Năm 2024, giải VĐQG của Thái Lan xếp hạng 55 thế giới, trước khi tăng 8 bậc để vươn lên vị trí 47 trong năm nay.

Giải VĐQG của Thái Lan đứng số 1 Đông Nam Á theo IFFHS
Ở cấp độ châu Á, Thai League lọt Top 5 và chỉ xếp sau Saudi Arabia (13), Japan (20), Hàn Quốc (38) và UAE (42).
Có 3 giải đấu quốc nội khác của Đông Nam Á cũng lọt danh sách Top 100 giải đấu mạnh nhất thế giới của IFFHS là Malaysia (82), Indonesia (84) và Singapore (97). Tuy nhiên trong danh sách này lại không có giải quốc nội của bóng đá Việt Nam.
BXH Top 10 giải VĐQG châu Á mạnh nhất trong năm 2025 theo IFFHS
| Hạng châu Á | Quốc gia | Hạng thế giới | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Saudi Arabia | 13 | 868,75 |
| 2 | Nhật Bản | 18 | 700,75 |
| 3 | Hàn Quốc | 38 | 438,75 |
| 4 | UAE | 42 | 406 |
| 5 | Thái Lan | 47 | 361,5 |
| 6 | Trung Quốc | 52 | 318 |
| 7 | Iran | 62 | 280,5 |
| 8 | Qatar | 70 | 228,25 |
| 9 | Australia | 73 | 211,25 |
| 10 | Turkmenistan | 77 | 197,5 |
IFFHS cũng ghi nhận bóng đá Anh có giải quốc nội (Premier League) mạnh nhất thế giới với 2.359 điểm. Theo sau là giải quốc nội của Tây Ban Nha (La Liga) với 2.073 điểm, trong khi giải quốc nội của Brazil xếp thứ 3 với 1.999 điểm.

IFFHS xếp Premier League là giải đấu số 1 thế giới trong năm 2025
Giải đấu của Italy đứng hạng 4 (1.972 điểm), còn Đức giữ nguyên hạng 5 với 1.880 điểm. Các giải đấu lớn khác của châu Âu như Pháp (hạng 6), Bồ Đào Nha (7), Hà Lan (9), Thổ Nhĩ Kỳ (11) và Bỉ (12) tiếp tục góp mặt trong nhóm đầu.
BXH Top 20 giải VĐQG mạnh nhất thế giới năm 2025 của IFFHS
| Hạng | Quốc gia | Liên đoàn | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Anh | UEFA | 2359 |
| 2 | Tây Ban Nha | UEFA | 2073 |
| 3 | Brazil | CONMEBOL | 1999 |
| 4 | Italy | UEFA | 1972 |
| 5 | Đức | UEFA | 1880 |
| 6 | Pháp | UEFA | 1502 |
| 7 | Bồ Đào Nha | UEFA | 1145 |
| 8 | Argentina | CONMEBOL | 1089 |
| 9 | Hà Lan | UEFA | 1067 |
| 10 | Colombia | CONMEBOL | 1025,5 |
| 11 | Thổ Nhĩ Kỳ | UEFA | 980 |
| 12 | Bỉ | UEFA | 957,5 |
| 13 | Saudi Arabia | AFC | 868,75 |
| 14 | Ecuador | CONMEBOL | 817,5 |
| 15 | Hy Lạp | UEFA | 748,25 |
| 16 | Ai Cập | CAF | 721,5 |
| 17 | Cộng hòa Séc | UEFA | 716 |
| 18 | Nhật Bản | AFC | 700,75 |
| 19 | Paraguay | CONMEBOL | 670 |
| 20 | Síp | UEFA | 652,5 |
Ở khu vực Nam Mỹ, ngoài Brazil còn có Argentina (hạng 8), Colombia (hạng 10) và Paraguay (hạng 19). Châu Á ghi nhận hai đại diện lọt Top 20 là Ả Rập Xê Út, đứng hạng 13 thế giới với 868,75 điểm, và Nhật Bản, xếp hạng 18 với 700,75 điểm.
Danh sách Top 20 còn có sự hiện diện của Hy Lạp (15), Ai Cập, đại diện duy nhất của châu Phi trong nhóm này, đứng hạng 16, Cộng hòa Séc (17) và Síp (20).