Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ – Diabetic Retinopathy) là biến chứng vi mạch phổ biến nhất của bệnh đái tháo đường và là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực ở người lớn tuổi, và ngay cả người trong độ tuổi lao động. Bệnh xảy ra do tình trạng đường huyết cao kéo dài gây tổn thương các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng võng mạc, dẫn đến rò rỉ mạch, xuất huyết và thậm chí là mù lòa nếu không được điều trị kịp thời.

Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh (tân mạch đĩa thị)
Ai có nguy cơ mắc bệnh?
Tất cả những người mắc bệnh đái tháo đường (type 1, type 2 hoặc đái tháo đường thai kỳ) đều có nguy cơ gặp biến chứng này. Các yếu tố làm tăng nguy cơ bao gồm:
• Thời gian mắc bệnh: Người mắc đái tháo đường càng lâu thì nguy cơ bị tổn thương võng mạc càng cao.
• Kiểm soát đường huyết kém: Chỉ số HbA1c cao là yếu tố chính thúc đẩy bệnh tiến triển.
• Các bệnh lý kèm theo: Tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, bệnh thận, béo phì và hút thuốc lá đều làm tình trạng bệnh trầm trọng hơn.
• Phụ nữ mang thai: Thai kỳ có thể làm tăng tốc độ tiến triển của bệnh võng mạc.
Dấu hiệu nhận biết: "Kẻ trộm thị lực" thầm lặng
Ở giai đoạn sớm, bệnh thường không có triệu chứng rõ ràng, người bệnh vẫn nhìn thấy bình thường nên rất dễ chủ quan. Khi bệnh tiến triển nặng, các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm:
• Nhìn mờ hoặc hình ảnh bị biến dạng, méo mó.
• Thấy các đốm đen hoặc vật thể bay trước mắt (ruồi bay).
• Khó khăn khi nhìn vào ban đêm hoặc thay đổi khả năng nhận biết màu sắc.
• Mất thị lực một phần hoặc hoàn toàn.
Làm thế nào để phát hiện sớm?
Vì bệnh diễn biến âm thầm, việc khám mắt định kỳ là cách duy nhất để phát hiện sớm các tổn thương như vi phình mạch hoặc phù hoàng điểm.
• Người bệnh đái tháo đường type 1: Nên bắt đầu khám mắt sau 5 năm kể từ khi chẩn đoán bệnh.
• Người bệnh đái tháo đường type 2: Cần khám mắt ngay tại thời điểm chẩn đoán đái tháo đường và duy trì hàng năm.
• Đái tháo đường thai kỳ: Cần khám mắt ngay trong 3 tháng đầu thai kỳ và theo dõi định kỳ theo chỉ định của bác sĩ.
Các kỹ thuật hiện đại như chụp ảnh đáy mắt không huỳnh quang hoặc chụp cắt lớp võng mạc (OCT) giúp bác sĩ đánh giá chi tiết mức độ tổn thương và tình trạng phù hoàng điểm một cách chính xác.
Các phương pháp điều trị hiện nay
Mục tiêu chính của điều trị là ngăn chặn bệnh tiến triển nặng và bảo tồn thị lực còn lại.
1. Kiểm soát toàn thân: Đây là nền tảng quan trọng nhất. Người bệnh cần giữ chỉ số HbA1c dưới 7%, kiểm soát tốt huyết áp và mỡ máu thông qua chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc theo chỉ dẫn.
2. Tiêm thuốc nội nhãn (kháng VEGF): Đây là phương pháp hàng đầu hiện nay để điều trị phù hoàng điểm và ngăn chặn sự phát triển của các mạch máu bất thường.
3. Laser quang đông: Laser vùng võng mạc thiếu máu, giúp làm giảm nguy cơ xuất huyết và mất thị lực nghiêm trọng.
4. Phẫu thuật cắt dịch kính: Được chỉ định cho các trường hợp nặng như xuất huyết dịch kính kéo dài hoặc bong võng mạc do co kéo.
Lời khuyên phòng bệnh
Để bảo vệ đôi mắt, người bệnh đái tháo đường cần thực hiện phương châm "phòng bệnh hơn chữa bệnh":
• Khám mắt định kỳ ngay cả khi vẫn thấy nhìn rõ.
• Kiểm tra và theo dõi thường xuyên các chỉ số đường huyết, huyết áp, mỡ máu…
• Cung cấp thông tin cho bác sĩ Nhãn khoa về tình trạng bệnh lý và các thuốc đang sử dụng.
• Thay đổi lối sống: Bỏ thuốc lá, ăn uống lành mạnh và duy trì cân nặng hợp lý.
Theo BS.CKI Hồ Thị Mai: "Bệnh võng mạc đái tháo đường có thể dẫn đến mù lòa vĩnh viễn, nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa và kiểm soát được nếu phát hiện sớm và điều trị đúng cách."
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế, "Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh võng mạc đái tháo đường", Quyết định số 2558/QĐ-BYT ban hành ngày 20 tháng 9 năm 2022.
2. Bộ Y tế, "Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chụp ảnh đáy mắt không huỳnh quang phát hiện sớm bệnh võng mạc đái tháo đường", Quyết định số 2557/QĐ-BYT ban hành ngày 20 tháng 9 năm 2022.
3. Unnati V. Shukla; Koushik Tripathy. Diabetic Retinopathy, August 25, 2023
4. BCSC 2019-2020. Retina and Vitreous.