(Thethaovanhoa.vn) - Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và tự động hóa, có một vấn đề đáng báo động đó là tỷ lệ tật khúc xạ (đặc biệt là ở trẻ em) ngày một gia tăng.
Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (2008), tỷ lệ mắc cận thị học đường trong các trường học rất cao với tỷ lệ trung bình là 26,14% trên tổng số học sinh. Báo cáo của Viện Mắt Trung ương (2012) tại hội nghị nhãn khoa toàn quốc cho thấy, tỷ lệ mắc cận thị học đường chiếm khoảng 40¬50% ở học sinh thành phố và 10-15% học sinh nông thôn.
Nghiên cứu cho thấy có một số phương pháp làm chậm sự tiến triển của cận thị, từ đó làm giảm nguy cơ mù lòa do cá biến chứng của cận thị nặng gây ra. Một trong số đó là Orthokeratology qua đêm, thường được gọi là Ortho-K hoặc Ortho-K.
Orthokeratology là gì?
Ortho-K là phương pháp sử dụng kính tiếp xúc cứng thấm khí, được chế tạo riêng, và có thể đeo qua đêm.
Kính tiếp xúc cứng được phát minh đầu tiên do Leonardo da Vinci từ những năm thế kỷ thứ 16. Trải qua nhiều quá trình đến năm 1949 kính cứng đã được phát triển gọi là kính giác mạc, nó bé hơn kính củng mạc nguyên thủy chỉ vừa với giác mạc.
Nguồn: John Mountford, D.R., Trusit Dave Orthokeratology: Principles and Practice. 2004, London: Butterworth-Heinemann.
Cấu tạo kính tiếp xúc cứng cũng có cấu trúc giống với kính tiếp xúc mềm: gồm cấu trúc 3 đường cong, các đường kính, độ cao kính tiếp xúc.
Chỉ khác ở các điểm sau:
• Đường kính của kính tiếp xúc cứng thường nhỏ hơn đường kính giác mạc.
•Cấu trúc rìa kính quan trọng là khoảng hở rìa theo hướng trục (axial edge clearance), khoảng hở rìa theo hướng bán kính (radial edge clearance) và hồ nước mắt (tear reservoir).
(Nguồn: Andrew Gasson, J.M., The contact lens manual, ed. 3th. 2003, London: Butterworth Heinemann)
Với cấu trúc như vậy, Ortho-K nhẹ nhàng định hình lại giác mạc để người bệnh có thể nhìn rõ vào ban ngày mà không cần đeo kính gọng hay kính áp tròng. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, đặc biệt cho trẻ em và người lớn năng động, có các hoạt động thể thao và giải trí. Một điều thú vị là khi bạn sử dụng Ortho-K có thể kiểm soát được tật khúc xạ, không để cho bệnh tiến triển, và bên cạnh đó, việc định hình lại giác mạc có thể đảo ngược, nghĩa là, nếu bạn ngừng đeo tròng kính Orth- K, hình dạng giác mạc của bạn sẽ trở lại đường cơ sở trước khi sử dụng Ortho-K.
Nó cũng là một thay thế cho phương pháp điều chỉnh tật khúc xạ bằng laser (LASIK) trên một số đối tượng chưa thể hay không muốn dùng LASIK: Trẻ em chưa đủ 18 tuổi,…
Orthokeratology làm chậm sự tiến triển của cận thị như thế nào?
Các thấu kính Orthokeratology trong điều chỉnh cận thị được thiết kế với một đường cong trung tâm phẳng hơn; tạo ra một áp suất dương ở trung tâm và một áp lực kéo âm ở vùng giữa của giác mạc. Điều này phân phối lại các tế bào ở lớp trước của giác mạc đến vùng giữa ngoại vi, tạo ra một phương pháp điều trị
có hình dạng giống như núi lửa nhất thời - phẳng hơn ở trung tâm và dốc hơn ở vùng giữa ngoại vi.
(Nguồn: Choo và cộng sự năm 2008: nghiên cứu bằng mô học trên mèo khi cho đeo kính ortho-k, thấy rằng có sự giảm các lớp tế bào biểu mô trung tâm và tăng lớp tế bào ở cận trung tâm)
Việc định hình lại giác mạc cho phép các tia sáng tập trung chính xác vào trung tâm và vùng giữa của võng mạc (lớp 'phim' nhạy cảm với ánh sáng ở phía sau của mắt), mang lại tầm nhìn rõ ràng. Theo lý thuyết, sự mất nét của ánh sáng ngoại vi trong mắt có thể làm chậm sự tiến triển của cận thị và ổn định sự phát triển của mắt. Tác dụng của Ortho-K trong việc thay đổi sự phối hợp cơ mắt, đặc biệt đối với các tư thế cơ mắt được coi là yếu tố nguy cơ dẫn đến tiến triển cận thị, là một giả thuyết khác được đề xuất về tác dụng đã được chứng minh của nó trong việc làm chậm sự tiến triển của cận thị.
Tôi có phù hợp với Orthokeratology không?
Orthokeratology có thể được sử dụng để điều chỉnh cận thị, viễn thị, loạn thị và lão thị (nhìn mờ bắt đầu xảy ra khi chúng ta đến tuổi 40). Để đánh giá xem bạn có phải là một ứng cử viên sáng giá hay không, chuyên viên đo thị lực sẽ lập bản đồ giác mạc bằng một công cụ gọi là máy vẽ bản đồ (Topoghraphy). Tương tự như địa hình địa lý hiển thị các ngọn đồi, thung lũng và hình dạng vật lý của cảnh quan, bản đồ giác mạc này sẽ cho biết liệu hình dạng của mắt bạn kết hợp với đơn thuốc của bạn có cung cấp tầm nhìn rõ ràng từ Ortho-K. Nó cũng được sử dụng để lựa chọn loại Ortho-K cho phù hợp nhất với hình dạng mắt của bạn.
Nó có an toàn không?
Theo nghiên cứu của bác sĩ Mark Bullimore-Tiến sĩ viện mắt Đại học Aston–Birmingham–Anh quốc, trong đó thu thập số liệu của 191 bác sĩ thực hiện trên 2599 bệnh nhân cho thấy việc nhiễm trùng giác mạc là 8 ca/10.000 ca (hoặc 2 ca/2599 ca) thấp hơn giới hạn cho phép là 50 ca/ 10.000 ca, nghĩa là kính Ortho – K có độ an toàn cao hơn so với các loại kính khác.
Một số chỉ định sử dụng Ortho-K:
- Những người bị cận thị <10D không kèm hoặc kèm loạn thị =< 3D, viễn thị =<7D.
- Những trẻ có độ cận thị tiến triển trong quá trình phát triển.
- Những người gặp khó khăn hoặc không muốn đeo kính gọng hoặc kính tiếp xúc thông thường vào ban ngày.
- Những người quá trẻ để phẫu thuật khúc xạ (<18 tuổi).
- Những người không muốn phẫu thuật khúc xạ hoặc không có chỉ định phẫu thuật khúc xạ.
Bác sĩ Lê Trường Sinh
(Bệnh viện Mắt Sài Gòn Cần Thơ)