ĐT cầu mây nữ Việt Nam có thêm 1 tấm HCV ở ASIAD 2026 sau chiến thắng trước ĐT Thái Lan.
ĐT cầu mây nữ Việt Nam có thêm 1 tấm HCV ở ASIAD 2026 sau chiến thắng trước ĐT Thái Lan.
Đội tuyển cầu mây nữ Việt Nam đã đánh bại ĐT Thái Lan với tỷ số 2-1 trong trận chung kết nội dung 4 nữ tại ASIAD 2026, qua đó giành HCV. Trận đấu diễn ra sáng 3/10 tại Nhà thi đấu Nagoya City Mizuho Park Gymnasium, trong đó VĐT iệt Nam thắng 2 set và ĐT Thái Lan thắng 1 set.
Ở set đầu tiên, ĐT Việt Nam nhập cuộc tốt và nhanh chóng tạo lợi thế 5-1 nhờ những pha tấn công hiệu quả của Trần Thị Ngọc Yến cùng khả năng phòng thủ chắc chắn. ĐT Thái Lan nỗ lực bám đuổi, có lúc rút ngắn khoảng cách xuống còn một điểm, nhưng ĐT Việt Nam vẫn duy trì được thế dẫn. Sau một số điều chỉnh nhân sự của ban huấn luyện, đội tuyển Việt Nam cải thiện khả năng phòng thủ và phản công để vượt lên 11-8, trước khi giành chiến thắng 15-11.
Sang set hai, ĐT Thái Lan khởi đầu tốt hơn và có thời điểm dẫn 13-8. ĐT Việt Nam sau đó tạo màn ngược dòng khi ghi liên tiếp 5 điểm để cân bằng 13-13, rồi vượt lên 14-13. Tuy nhiên, ĐT Thái Lan đáp trả bằng ba điểm liên tiếp, thắng set với tỷ số 17-15 và đưa trận chung kết về thế cân bằng 1-1.
Tới set thứ 3, ĐT Việt Nam thắng với tỉ số 15-11, qua đó hoàn tất chiến thắng chung cuộc 2-1 trước Thái Lan.
Như vậy, đội tuyển cầu mây nữ Việt Nam đã giành HCV nội dung 4 nữ tại ASIAD 2026 sau trận chung kết kịch tính với ĐT Thái Lan. Đây cũng là tấm HCV thứ 2 của thể thao Việt Nam tại ASIAD 2026 từ môn cầu mây.
| Hạng | Quốc gia | 🥇 HCV | 🥈 HCB | 🥉 HCĐ | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trung Quốc | 162 | 81 | 73 | 316 |
| 2 | Nhật Bản | 72 | 83 | 85 | 240 |
| 3 | Hàn Quốc | 33 | 39 | 62 | 134 |
| 4 | Uzbekistan | 20 | 23 | 22 | 65 |
| 5 | Ấn Độ | 16 | 25 | 35 | 76 |
| 6 | Iran | 15 | 17 | 13 | 45 |
| 7 | Thái Lan | 15 | 12 | 17 | 44 |
| 8 | Kazakhstan | 12 | 21 | 44 | 77 |
| 9 | Bahrain | 11 | 5 | 6 | 22 |
| 10 | Malaysia | 9 | 5 | 16 | 30 |
| 11 | Hồng Kông (Trung Quốc) | 7 | 17 | 22 | 46 |
| 12 | Triều Tiên | 7 | 11 | 9 | 27 |
| 13 | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | 7 | 4 | 1 | 12 |
| 14 | Indonesia | 5 | 8 | 22 | 35 |
| 15 | Đài Bắc Trung Hoa | 4 | 16 | 30 | 50 |
| 16 | Philippines | 4 | 8 | 16 | 28 |
| 17 | Kuwait | 4 | 1 | 4 | 9 |
| 18 | Qatar | 3 | 6 | 5 | 14 |
| 19 | Việt Nam | 3 | 3 | 19 | 25 |
| 20 | Singapore | 2 | 8 | 5 | 15 |
| 21 | Tajikistan | 2 | 5 | 7 | 14 |
| 22 | Saudi Arabia | 2 | 2 | 9 | 13 |
| 23 | Myanmar | 2 | 1 | 2 | 5 |
| 24 | Ma Cao (Trung Quốc) | 1 | 4 | 1 | 6 |
| 25 | Kyrgyzstan | 1 | 3 | 9 | 13 |
| 26 | Jordan | 1 | 3 | 4 | 8 |
| 27 | Mông Cổ | 1 | 1 | 11 | 13 |
| 28 | Sri Lanka | 1 | 1 | 0 | 2 |
| 29 | Iraq | 0 | 2 | 3 | 5 |
| 30 | Turkmenistan | 0 | 2 | 0 | 2 |
| 31 | Pakistan | 0 | 1 | 6 | 7 |
| =32 | Afghanistan | 0 | 1 | 2 | 3 |
| =32 | Lebanon | 0 | 1 | 2 | 3 |
| 34 | Oman | 0 | 1 | 1 | 2 |
| 35 | Campuchia | 0 | 0 | 4 | 4 |
| 36 | Nepal | 0 | 0 | 2 | 2 |
| =37 | Bangladesh | 0 | 0 | 1 | 1 |
| =37 | Brunei | 0 | 0 | 1 | 1 |
| =37 | Lào | 0 | 0 | 1 | 1 |
| =37 | Syria | 0 | 0 | 1 | 1 |