Ngày 30/9, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1875/QĐ-TTg ban hành Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia (Phiên bản 1.0).
Ngày 30/9, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 1875/QĐ-TTg ban hành Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia (Phiên bản 1.0).
Khung kiến trúc này được ban hành nhằm thiết lập quy hoạch tổng thể cấp quốc gia về công nghệ, dữ liệu và quy trình phòng thủ, cụ thể hóa các thành phần an ninh mạng dùng chung được quy định tại Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, phù hợp với nguyên tắc dùng chung, chia sẻ tài nguyên, tránh đầu tư thừa, trùng lặp quy định tại Điều 6 và Điều 30 Nghị định số 331/2026/NĐ-CP, bao gồm:
Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc gia: Giám sát, điều phối và chỉ huy ứng phó sự cố an ninh mạng thống nhất.
Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia: Hệ thống lá chắn bảo vệ biên giới số và các hệ thống trọng yếu.
Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu đầu cuối: bảo vệ thiết bị và người dùng cuối trong các cơ quan, tổ chức.
Các hệ thống chuyên ngành an ninh mạng thuộc nhóm các nền tảng số dùng chung quốc gia.
Tài liệu này xác định rõ các thành phần an ninh mạng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị. Đây là căn cứ để các đơn vị, địa phương xây dựng, triển khai các giải pháp công nghệ thành phần, bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất về tiêu chuẩn kết nối và dữ liệu.

Không gian làm việc tại Trung tâm giám sát An ninh mạng. Ảnh: Phạm Kiên/TTXVN
Phạm vi áp dụng
Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia quy định: (i) các yêu cầu cơ bản về kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát an ninh mạng, không đầu tư trùng lặp với thành phần an ninh mạng dùng chung đã được cung cấp, và các yêu cầu tối thiểu bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ hệ thống thông tin; (ii) mô hình kiến trúc tham chiếu để các cơ quan, tổ chức sau xây dựng, cập nhật thành phần an ninh mạng trong Khung kiến trúc số của mình: Các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các tổ chức chính trị - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước; các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập vận hành các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.
Yêu cầu kỹ thuật cụ thể về thành phần an ninh mạng theo từng cấp độ hệ thống thông tin thực hiện theo Nghị định số 331/2026/NĐ-CP và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14423:2026 (An ninh mạng - Hệ thống thông tin -Yêu cầu cơ bản), không nhắc lại tại Khung kiến trúc an ninh mạng quốc gia. Trách nhiệm kết nối hạ tầng giám sát an ninh mạng quốc gia quy định tại mục tổ chức triển khai, tiểu mục các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Tổng thể các hợp phần hình thành kiến trúc bảo đảm an ninh mạng quốc gia
Các hợp phần bảo đảm an ninh mạng quốc gia cần được xây dựng nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và tuân thủ chặt chẽ theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Toàn bộ kiến trúc giải pháp bảo đảm an ninh mạng quốc gia là một tập hợp các thành phần kiến trúc có mối quan hệ hữu cơ, tương hỗ lẫn nhau, bao gồm hai nhóm hợp phần chính: Kiến trúc An ninh mạng quốc gia (Hợp phần Trụ cột); Thành phần bảo đảm an ninh mạng trong Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức (Hợp phần Vệ tinh).

Cán bộ, chiến sĩ Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao theo dõi biểu đồ xu hướng mã độc, đánh giá trực tiếp các nguy cơ trên không gian ảo. Ảnh: Phạm Kiên - TTXVN
Kiến trúc An ninh mạng quốc gia được thiết kế dựa trên tư duy phòng thủ chủ động, tích hợp đồng bộ với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Hệ thống được cấu trúc thành 4 lớp chức năng liên kết chặt chẽ, hình thành hệ sinh thái an ninh mạng toàn diện: từ hạ tầng giám sát, dữ liệu chiến lược, nền tảng nghiệp vụ đến công tác chỉ huy, điều hành.
Lớp 1: Hạ tầng an ninh mạng dùng chung trong toàn hệ thống chính trị;
Lớp 2: Dữ liệu chia sẻ dùng chung trong toàn hệ thống chính trị;
Lớp 3: Nền tảng ứng dụng, nghiệp vụ An ninh mạng dùng chung trong toàn hệ thống chính trị;
Lớp 4: Kênh Tương tác và đo lường.
Khung kiến trúc an ninh mạng tham chiếu cấp tỉnh
Mô hình này là khung kiến trúc khái niệm để Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương tham chiếu, bổ sung các thành phần an ninh mạng vào Khung kiến trúc số cấp tỉnh. Tại địa phương, mô hình xoay quanh việc hình thành và vận hành Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh, do Công an tỉnh chủ trì quản lý và vận hành.
Mô hình tuân thủ cấu trúc 4 lớp, bảo đảm tính liên thông với Kiến trúc An ninh mạng quốc gia và Kiến trúc tổng thể quốc gia số:
Lớp 1: Hạ tầng an ninh mạng (Cấp tỉnh);
Lớp 2: Dữ liệu An ninh mạng (Cấp tỉnh);
Lớp 3: Nền tảng ứng dụng, nghiệp vụ an ninh mạng (Cấp tỉnh);
Lớp 4: Kênh Tương tác và đo lường (Cấp tỉnh).
Khung kiến trúc an ninh mạng tham chiếu cho các cơ quan, đơn vị khác
Mô hình tham chiếu này áp dụng cho các cơ quan khối Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, Chính phủ (các bộ, cơ quan ngang bộ) và các tập đoàn, tổng công ty nhà nước quan trọng và các cơ quan, đơn vị khác trong hệ thống chính trị. Mục tiêu là định hướng việc xây dựng thành phần an ninh mạng trong Khung kiến trúc số của từng ngành, lĩnh vực, bảo đảm tính đồng bộ và khả năng liên kết với Kiến trúc An ninh mạng Quốc gia.
Mô hình tuân thủ cấu trúc 4 lớp, có sự tương đồng với mô hình tham chiếu cấp tỉnh nhưng được điều chỉnh để phù hợp với tính chất quản lý theo ngành dọc và yêu cầu bảo mật đặc thù của khối cơ quan trung ương:
Lớp 1: Hạ tầng An ninh mạng;
Lớp 2: Dữ liệu An ninh mạng (Cấp bộ/ngành/tổ chức);
Lớp 3: Nền tảng ứng dụng, nghiệp vụ an ninh mạng (Cấp bộ/ngành/tổ chức);
Lớp 4: Kênh Tương tác và đo lường (Cấp bộ/ngành/tổ chức).