Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc mà còn trở thành "chìa khóa" để người dân sử dụng nhiều dịch vụ thiết yếu như ngân hàng số, thanh toán điện tử, định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến.
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc mà còn trở thành "chìa khóa" để người dân sử dụng nhiều dịch vụ thiết yếu như ngân hàng số, thanh toán điện tử, định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến.
Cùng với những tiện ích đó, các hình thức lừa đảo công nghệ cao thông qua thuê bao di động cũng ngày càng tinh vi, gây thiệt hại lớn về tài sản và ảnh hưởng đến an toàn thông tin của người dân.
Trước thực tế này, việc triển khai xác thực thông tin thuê bao theo Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN về xác thực thông tin đăng ký, sử dụng số thuê bao di động được xem là bước đi quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuê bao, hạn chế SIM không chính chủ và tăng cường bảo vệ người sử dụng trên môi trường số.
Theo quy định mới, việc đối soát bốn nhóm thông tin gồm số định danh cá nhân hoặc căn cước công dân, họ tên, ngày tháng năm sinh và dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt được áp dụng đối với thuê bao đăng ký mới, thuê bao có thông tin chưa trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc khi thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin chủ thuê bao, đổi SIM, thay đổi thiết bị. Đây được các chuyên gia đánh giá là giải pháp cần thiết nhằm nâng cao tính chính xác của dữ liệu thuê bao và tăng cường kỷ cương trong hoạt động viễn thông.

Điện thoại di động không chỉ là phương tiện liên lạc mà còn trở thành "chìa khóa" để người dân sử dụng nhiều dịch vụ thiết yếu như ngân hàng số, thanh toán điện tử, định danh điện tử và dịch vụ công trực tuyến...
Nhiều năm qua, tình trạng SIM đăng ký không đúng thông tin hoặc SIM kích hoạt sẵn đã tạo điều kiện để các đối tượng lợi dụng thực hiện các hành vi phát tán cuộc gọi rác, tin nhắn rác, mạo danh cơ quan chức năng hoặc lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Việc chuẩn hóa dữ liệu thuê bao góp phần thu hẹp khoảng trống về quản lý, đồng thời nâng cao khả năng truy vết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Theo Cục Viễn thông, đến giữa tháng 6/2026, trong khoảng 120 triệu thuê bao di động trên toàn quốc đã có hơn 93 triệu thuê bao hoàn tất xác thực thông tin thông qua VNeID và các nền tảng của doanh nghiệp viễn thông; trong đó hơn 60 triệu thuê bao đã được xác thực sinh trắc học thành công. Đáng chú ý, thông qua chức năng kiểm tra trên VNeID, người dân đã phát hiện hơn 1,6 triệu số thuê bao đứng tên mình nhưng không sử dụng. Các số thuê bao này đã được đưa vào diện xử lý theo quy định nhằm làm sạch cơ sở dữ liệu thuê bao.
Tuy nhiên, trước thời điểm áp dụng chế tài khóa dịch vụ từ ngày 15/6/2026, vẫn còn một lượng lớn thuê bao chưa hoàn tất việc xác thực. Các doanh nghiệp viễn thông đã triển khai nhiều giải pháp hỗ trợ người dân, nhất là tại vùng sâu, vùng xa và đối với người cao tuổi.
Theo Viettel Telecom, doanh nghiệp đã bố trí khoảng 50.000 điểm hỗ trợ xác thực trên toàn quốc để phục vụ khoảng 5 triệu khách hàng còn lại. Bên cạnh các điểm giao dịch cố định, Viettel còn triển khai các điểm xác thực lưu động và dịch vụ hỗ trợ tại nhà đối với người già, người khuyết tật thông qua tổng đài miễn phí.
Trong khi đó, VinaPhone cho biết đã có khoảng 18 triệu thuê bao hoàn thành xác thực, song vẫn còn khoảng 3 triệu thuê bao cần tiếp tục thực hiện. Nhà mạng duy trì hệ thống hơn 1.000 điểm giao dịch và khoảng 4.000 điểm xác thực lưu động, đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương và lực lượng công an hỗ trợ người dân tại vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
Theo các chuyên gia, việc xác thực thông tin bằng dữ liệu sinh trắc học không thể loại bỏ hoàn toàn các hành vi lừa đảo, song sẽ góp phần giảm đáng kể nguy cơ giả mạo chủ thuê bao, đăng ký SIM bằng giấy tờ giả hoặc chiếm quyền sử dụng số điện thoại để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. Đồng thời, việc chuẩn hóa dữ liệu cũng giúp người dân thuận lợi hơn khi thực hiện các thủ tục cấp lại SIM, đổi SIM hoặc khôi phục dịch vụ trong trường hợp bị mất thiết bị.
Theo quy định, thuê bao không hoàn thành xác thực đúng thời hạn sẽ lần lượt bị khóa một chiều, khóa hai chiều và thu hồi số nếu tiếp tục không thực hiện theo quy định. Lộ trình này nhằm bảo đảm tính nghiêm minh trong quản lý nhưng vẫn tạo điều kiện để người dân có thời gian hoàn tất thủ tục.
Việc chuẩn hóa thông tin thuê bao không chỉ là yêu cầu quản lý nhà nước mà còn góp phần xây dựng môi trường viễn thông minh bạch, an toàn hơn. Khi dữ liệu thuê bao được xác thực đầy đủ, các doanh nghiệp viễn thông sẽ nâng cao chất lượng quản lý, cơ quan chức năng thuận lợi hơn trong phòng, chống tội phạm công nghệ cao, còn người dân được tăng cường bảo vệ trong quá trình sử dụng các dịch vụ số.
Trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia, mỗi thuê bao được xác thực chính xác sẽ góp phần hình thành cơ sở dữ liệu viễn thông đồng bộ, tin cậy, tạo nền tảng cho việc phát triển các dịch vụ số an toàn, bền vững và nâng cao niềm tin của người dân đối với môi trường số.